100 công ty dịch vụ tài chính hàng đầu ở Mỹ năm 2022

Nếu bạn đã từng đầu tư thì ắt hẳn bạn đã có lần nghe đến những sàn chứng khoán Mỹ lớn nhất như sàn chứng khoán New York hay NASDAQ. Bạn muốn tìm hiểu thêm về 2 sàn chứng khoán lớn nhất nước Mỹ này? Đây chính là bài viết dành cho bạn. Hãy tham khảo thông tin về 2 sàn chứng khoán “tỷ đô” ngay nhé.

Top 2 sàn chứng khoán Mỹ tốt nhất

Top 2 sàn chứng khoán Mỹ gồm những sàn nào?

Ở Mỹ có nhiều sàn chứng khoán, nhưng đa số công ty lựa chọn niêm yết trên 2 sàn chính. Đó là New York Stock Exchange [NYSE], và National Association of Securities Dealers [NASDAQ]. Các sàn chứng khoán thường có cùng mục đích và cùng cách hoạt động. Tuy nhiên giữa mỗi sàn chứng khoán có một vài điểm khác biệt nhất định. Hãy cùng xem xét đặc điểm riêng biệt của từng sàn chứng khoán một nhé.

New York Stock Exchange [NYSE]

Sàn chứng khoán New York, hay còn gọi tắt là NYSE, là sàn chứng khoán có bề dày lịch sử lâu đời nhất. NYSE được thành lập từ năm 1792 và hoạt động từ đó đến nay. Đây cũng là sàn chứng khoán Mỹ lớn nhất thế giới tính đến hiện tại. Vốn hóa của NYSE lên đến 28,36 tỷ tỷ đô la Mỹ theo số liệu của Statista.

Top các sàn chứng khoán có vốn hóa lớn nhất năm 2021

Trong khi phần lớn các giao dịch mua bán chứng khoán hiện nay đã được thực hiện online, NYSE vẫn giữ cả giao dịch tại hội sở. Nhờ vậy, nó trở thành “biểu tượng” của sàn giao dịch truyền thống tại Mỹ. Đây là nơi mà các nhà đầu tư, môi giới tấp nập ghé thăm hàng ngày. Họ họp mặt và trao đổi những thương vụ mua bán kếch xù. Để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư, sàn chứng khoán này trang bị nhiều bảng giá theo thời gian thực hiện đại và cung cấp các quầy giao dịch ngay tại sàn.

Người mua và bán tại sàn sẽ thực hiện giao dịch qua hình thức đấu giá. Bên mua sẽ viết mức giá mình muốn mua còn bên bán sẽ định ra mức giá mình muốn bán. Sau đó, mức giá của cả hai bên sẽ được gửi cho môi giới để tìm ra giá thích hợp. Mức giá mua cao nhất sẽ được khớp với mức giá bán thấp nhất. Những nhà đầu tư đưa ra các mức giá này sẽ được thực hiện giao dịch.

Các chỉ số của NYSE

Trên sàn NYSE có rất nhiều chỉ số đo lường các doanh nghiệp khác nhau. Phổ biến nhất có thể kể đến NYSE Composite, NYSE U.S. 100 và NYSE International 100.

  • NYSE Composite: Chỉ số chứng khoán tổng hợp NYSE thể hiện tổng giá trị của tất cả các cổ phiếu được niêm yết trên sàn này.
Biểu đồ chỉ số NYSE Composite, năm 2021
  • NYSE U.S. 100: Top 100 mã chứng khoán bất kể ngành nghề lớn nhất trên sàn NYSE, xét theo vốn hóa. Một số công ty tiêu biểu là ngân hàng Hoa Kỳ [bank of America], Coca Cola, IBM, Pfizer, v.v.

Biểu đồ chỉ số NYSE US 100, năm 2021

  • NYSE International 100: Top 100 mã chứng khoán lớn nhất trên sàn New York đến từ các công ty không phải Hoa Kỳ. Cụ thể, danh sách này có tập đoàn Sony, ngân hàng HDFC, Toyota Motor, v.v.

Biểu đồ chỉ số NYSE International 100, năm 2021

National Association of Securities Dealers [NASDAQ]

Không giống như NYSE, NASDAQ thực hiện các giao dịch mua bán của họ hoàn toàn trực tuyến. Tính đến năm 2021, NASDAQ là sàn chứng khoán Mỹ lớn thứ hai trên thế giới. Giá trị vốn hóa của sàn này là 22 tỷ tỷ đô la. Đây là một nơi cho phép các nhà đầu tư mua, bán các loại chứng khoán trên nền tảng giao dịch điện tử.

Thông thường, điều kiện để doanh nghiệp được niêm yết trên NASDAQ ít khắt khe hơn và tốn ít chi phí hơn so với NYSE. Vì vậy, có rất nhiều các công ty khởi nghiệp hay các công ty mới niêm yết trên sàn này. Điểm đặc biệt của sàn chứng khoán NASDAQ là có rất nhiều các công ty công nghệ chọn nơi đây để niêm yết. Điều này được thể hiện rõ ràng qua chỉ số NASDAQ 100. Chỉ số này bao gồm top 100 công ty có giá trị vốn hóa lớn nhất trên sàn. Trong đó có tới gần một nửa là các công ty công nghệ. Ngoài ra, sàn NASDAQ còn có một chỉ số đo lường các công ty thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học và dược phẩm là NASDAQ Biotechnology. 

Có thể nói, sàn chứng khoán này là “cái nôi” của nhiều công ty công nghệ tỷ đô. Những cái tên như Apple, Google, Tesla đều niêm yết trên NASDAQ. Hơn nữa, sàn NASDAQ cho phép đầu tư vào các công ty chưa niêm yết và có lợi nhuận ít. Vì những đặc điểm trên, những nhà đầu tư yêu thích những công ty công nghệ vừa và nhỏ, hay các công ty khởi nghiệp đều cảm thấy sàn NASDAQ là một nơi đầu tư hấp dẫn. 

Các chỉ số của NASDAQ

Một vài chỉ số tiêu biểu của sàn NASDAQ là NASDAQ Composite và NASDAQ-100:

  • NASDAQ Composite: Chỉ số tổng hợp NASDAQ thể hiện biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên sàn này. Đây là một trong ba chỉ số chứng khoán Mỹ được theo dõi nhiều nhất cùng với chỉ số Dow Jones và S&P 500.

Biểu đồ chỉ số NASDAQ Composite, năm 2021

  • NASDAQ-100: Bao gồm top 100 công ty phi tài chính lớn nhất trên sàn này. Có gần một nửa trong danh sách là các doanh nghiệp công nghệ hàng đầu như Apple, Google, Tesla.

Biểu đồ chỉ số NASDAQ-100, năm 2021

Các sàn chứng khoán Mỹ khác

Ngoài NYSE và NASDAQ, còn có một số sàn chứng khoán Mỹ khác, ví dụ như sàn chứng khoán AMEX. AMEX từng là sàn chứng khoán Mỹ đứng thứ ba về vốn hóa trong giới đầu tư tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên sàn chứng khoán này đã được mua lại bởi NYSE vào năm 2008. Bây giờ, AMEX đổi tên thành NYSE American và trở thành một phần của sàn chứng khoán NYSE. Trên sàn này chủ yếu niêm yết cổ phiếu của các công ty nhỏ. Tiêu chí để được xếp vào hạng công ty nhỏ là vốn hóa của công ty đó nằm trong khoảng từ 300 triệu đô đến 2 tỷ đô. Tuy rằng đầu tư vào các công ty nhỏ sẽ rủi ro hơn do cổ phiếu của các công ty này biến động đột ngột, trong nhiều trường hợp các cổ phiếu này có thể mang lại lợi nhuận tốt hơn các cổ phiếu thuộc nhóm vốn hóa lớn.

Chỉ số trên sàn này là Amex Composite [chỉ số tổng hợp Amex]. Chỉ số này bao gồm tất cả các chứng khoán niêm yết trên sàn AMEX. Vì sau này AMEX đã gộp vào với NYSE nên chỉ số này thể hiện giá của các công ty có vốn hóa tầm trung, được niêm yết trên NYSE. 

Kết luận

Tuy ở Mỹ có rất nhiều các sàn chứng khoán khác nhau, nhưng NASDAQ và NYSE là hai sàn chứng khoán lớn và uy tín nhất. Sự biến động của hai sàn chứng khoán này thể hiện sự thay đổi của nền kinh tế Hoa Kỳ. Rộng hơn nữa, chúng ảnh hưởng đến kinh tế toàn cầu. Vì vậy, các nhà đầu tư Việt Nam thường theo dõi hai sàn chứng khoán này để kịp thời nắm bắt được những thay đổi trong giới tài chính.

1

$ 392,84 b $ 186,41 0,41% 🇺🇸 usa 20.41% 🇺🇸 USA 2

$ 341,74 b $ 116,51 1,96% 🇺🇸 usa 31.96% 🇺🇸 USA 3

$ 287,74 b $ 297,76 0,87% 🇺🇸 usa 40.87% 🇺🇸 USA 4

$ 272,18 b $ 33,92 2,75% 🇺🇸 usa 52.75% 🇺🇸 USA 5

$ 203,00 b $ 0,47 0,27% 🇨🇳 Trung Quốc 60.27% 🇨🇳 China 6

$ 165,55 b $ 43,62 2,35% 🇺🇸 usa 72.35% 🇺🇸 USA 7

$ 143,04 b $ 0,76 0,00% 🇨🇳 Trung Quốc 80.00% 🇨🇳 China 8

$ 134,81 b $ 0,39 0,35% 🇨🇳 Trung Quốc 90.35% 🇨🇳 China 9

$ 131,52 b $ 77,64 2,27% 🇺🇸 usa 102.27% 🇺🇸 USA 10

$ 130,34 b $ 68,71 0,15% 🇺🇸 usa 110.15% 🇺🇸 USA 11

$ 125,00 B $ 89,60 0,82% 🇨🇦 Canada 120.82% 🇨🇦 Canada 12

$ 116,43 B $ 0,42 0,00% Trung Quốc 130.00% 🇨🇳 China 13

$ 113,10 B $ 62,24 1,30% 🇨🇦 Canada 141.30% 🇨🇦 Canada 14

$ 110,87 B $ 59,72 0,93% Ấn Độ 150.93% 🇮🇳 India 15

$ 107,94 b $ 143,97 1,38% 🇺🇸 usa 161.38% 🇺🇸 USA 16

$ 106,42 B $ 311,76 0,67% 🇺🇸 usa 170.67% 🇺🇸 USA 17

$ 106,23 B $ 62,60 0,10% 🇦🇺 Úc 180.10% 🇦🇺 Australia 18

$ 101,40 B $ 3,83 4,30% Trung Quốc 194.30% 🇨🇳 China 19

$ 99,00 B $ 296,87 1,31% 🇺🇸 USA 201.31% 🇺🇸 USA 20

$ 97,68 b $ 84,47 0,96% 🇺🇸 usa 210.96% 🇺🇸 USA 21

$ 91,23 B $ 22,81 0,35% 🇸🇦 S. Ả Rập 220.35% 🇸🇦 S. Arabia 22

$ 83,93 b $ 43,34 1,83% 🇺🇸 usa 231.83% 🇺🇸 USA 23

$ 75,94 B $ 17,11 0,47% 🇸🇦 S. Ả Rập 240.47% 🇸🇦 S. Arabia 24

$ 75,16 B $ 21,57 1,46% 🇮🇳 Ấn Độ 251.46% 🇮🇳 India 25

$ 66,68 B $ 0,54 1,81% 🇮🇩 Indonesia 261.81% 🇮🇩 Indonesia 26

$ 63,78 B $ 38,75 2,96% 🇨🇦 Canada 272.96% 🇨🇦 Canada 27

$ 62,40 B $ 19,79 0,22% 🇦🇺 Úc 280.22% 🇦🇺 Australia 28

$ 62,11 b $ 172,80 0,84% 🇺🇸 usa 290.84% 🇺🇸 USA 29

$ 61,54 b $ 96,23 0,97% 🇺🇸 usa 300.97% 🇺🇸 USA 30

$ 61,30 b $ 41,26 3,60% 🇺🇸 usa 313.60% 🇺🇸 USA 31

$ 61,28 B $ 151,70 2,86% 🇺🇸 usa 322.86% 🇺🇸 USA 32

$ 59,34 B $ 87,82 2,07% 🇨🇦 Canada 332.07% 🇨🇦 Canada 33

$ 59,20 B $ 38,20 0,30% 🇯🇵 Nhật Bản 340.30% 🇯🇵 Japan 34

$ 59,06 B $ 6,62 0,69% 🇮🇳 Ấn Độ 350.69% 🇮🇳 India 35

$ 58,78 B $ 22,84 0,76% Singapore 360.76% 🇸🇬 Singapore 36

$ 56,30 b $ 42,44 2,14% 🇺🇸 usa 372.14% 🇺🇸 USA 37

$ 56,26 B $ 47,13 2,66% 🇨🇦 Canada 382.66% 🇨🇦 Canada 38

$ 56,01 B $ 4,54 0,66% 🇯🇵 Nhật Bản 390.66% 🇯🇵 Japan 39

$ 55,29 B $ 44,83 0,55% 🇫🇷 Pháp 400.55% 🇫🇷 France 40

$ 54,68 b $ 5,58 0,00% 🇧🇷 Brazil 410.00% 🇧🇷 Brazil 41

$ 53,54 b $ 88,44 0,50% Ấn Độ 420.50% 🇮🇳 India 42

$ 51,98 B $ 14,75 1,34% 🇨🇭 Thụy Sĩ 431.34% 🇨🇭 Switzerland 43

$ 51,75 b $ 14,80 0,38% 🇦🇺 australia 440.38% 🇦🇺 Australia 44

$ 51,67 B $ 28,43 0,87% Ấn Độ 450.87% 🇮🇳 India 45

$ 51,17 B $ 91,63 1,16% 🇺🇸 usa 461.16% 🇺🇸 USA 46

$ 51,01 B $ 0,56 0,73% 🇨🇳 Trung Quốc 470.73% 🇨🇳 China 47

$ 47,95 B $ 16,04 0,43% 🇦🇺 Úc 480.43% 🇦🇺 Australia 48

$ 47,81 B $ 83,96 2,38% 🇬🇧 UK 492.38% 🇬🇧 UK 49

$ 46,65 B $ 76,73 1,74% 🇺🇸 usa 501.74% 🇺🇸 USA 50

$ 46,08 B $ 2,22 0,56% 🇨🇳 Trung Quốc 510.56% 🇨🇳 China 51

$ 44,73 b $ 22,53 0,08% 🇮🇳 Ấn Độ 520.08% 🇮🇳 India 52

$ 44,38 B $ 241,88 1,65% 🇺🇸 USA 531.65% 🇺🇸 USA 53

$ 43,70 B $ 5,86 0,68% 🇧🇷 Brazil 540.68% 🇧🇷 Brazil 54

$ 43,02 b $ 0,63 0,22% 🇨🇳 Trung Quốc 550.22% 🇨🇳 China 55

$ 42,99 B $ 2,56 1,54% 🇪🇸 Tây Ban Nha 561.54% 🇪🇸 Spain 56

$ 42,35 B $ 1,83 11,52% Russia 5711.52% 🇷🇺 Russia 57

$ 40,86 B $ 32,24 0,08% 🇭🇰 Hồng Kông 580.08% 🇭🇰 Hong Kong 58

$ 40,39 B $ 3,79 0,26% 🇧🇷 Brazil 590.26% 🇧🇷 Brazil 59

$ 40,10 B $ 1,295 2,67% 🇳🇱 Hà Lan 602.67% 🇳🇱 Netherlands 60

$ 38,91 B $ 42,95 1,38% 🇨🇦 Canada 611.38% 🇨🇦 Canada 61

$ 37,72 b $ 97,58 3,61% 🇦🇺 australia 623.61% 🇦🇺 Australia 62

$ 37,49 B $ 5,43 0,73% 🇯🇵 Nhật Bản 630.73% 🇯🇵 Japan 63

$ 36,55 b $ 95,23 4,38% 🇺🇸 usa 644.38% 🇺🇸 USA 64

$ 35,29 B $ 3,34 0,38% 🇭🇰 Hồng Kông 650.38% 🇭🇰 Hong Kong 65

$ 34,84 B $ 9,25 0,86% 🇳🇱 Hà Lan 660.86% 🇳🇱 Netherlands 66

$ 34,76 b $ 2,50 0,17% 🇨🇳 Trung Quốc 670.17% 🇨🇳 China 67

$ 34,01 B $ 9,24 2,70% 🇫🇮 Phần Lan 682.70% 🇫🇮 Finland 68

$ 33,34 B $ 1,75 0,62% 🇮🇹 Ý 690.62% 🇮🇹 Italy 69

$ 32,36 b $ 20,32 0,67% 🇮🇳 Ấn Độ 700.67% 🇮🇳 India 70

$ 32,28 B $ 2,44 0,28% 🇨🇳 Trung Quốc 710.28% 🇨🇳 China 71

$ 32.10 B $ 398,79 2,39% 🇺🇸 usa 722.39% 🇺🇸 USA 72

$ 31,83 B $ 53,94 5,81% 🇺🇸 USA 735.81% 🇺🇸 USA 73

$ 31,71 B $ 76,09 6,91% 🇺🇸 USA 746.91% 🇺🇸 USA 74

$ 31,53 b $ 39,02 2,35% 🇺🇸 usa 752.35% 🇺🇸 USA 75

$ 31,22 B $ 112,67 0,88% 🇺🇸 USA 760.88% 🇺🇸 USA 76

$ 30,72 B $ 18,34 0,34% Singapore 770.34% 🇸🇬 Singapore 77

$ 30,69 B $ 1,82 5,70% 🇬🇧 Anh 785.70% 🇬🇧 UK 78

$ 30,61 B $ 10,01 0,14% 🇮🇳 Ấn Độ 790.14% 🇮🇳 India 79

$ 30,15 B $ 47,92 10,75% Singapore 8010.75% 🇸🇬 Singapore 80

$ 30,13 B $ 15,94 0,87% 🇨🇦 Canada 810.87% 🇨🇦 Canada 81

$ 29,96 b $ 1,54 0,97% 🇨🇳 Trung Quốc 820.97% 🇨🇳 China 82

$ 29,27 B $ 159,43 0,88% 🇩🇪 Đức 830.88% 🇩🇪 Germany 83

$ 29,12 B $ 4,83 1,02% 🇪🇸 Tây Ban Nha 841.02% 🇪🇸 Spain 84

$ 28,91 B $ 15,09 0,34% Hồng Kông 850.34% 🇭🇰 Hong Kong 85

$ 28,63 b $ 163,06 13,89% 🇺🇸 usa 8613.89% 🇺🇸 USA 86

$ 28,58 b $ 264,30 1,57% 🇺🇸 usa 871.57% 🇺🇸 USA 87

$ 28,50 B $ 0,61 0,59% 🇮🇩 Indonesia 880.59% 🇮🇩 Indonesia 88

$ 28,28 B $ 30,72 0,00% 🇮🇪 Ireland 890.00% 🇮🇪 Ireland 89

$ 28,25 B $ 0,96 0,00% 🇨🇳 Trung Quốc 900.00% 🇨🇳 China 90

$ 27,98 B $ 2,85 1,63% 🇧🇷 Brazil 911.63% 🇧🇷 Brazil 91

$ 27,74 B $ 2,17 2,25% 🇯🇵 Nhật Bản 922.25% 🇯🇵 Japan 92

$ 27,50 B $ 56,00 2,12% 🇺🇸 USA 932.12% 🇺🇸 USA 93

$ 27,46 B $ 0,63 0,22% 🇨🇳 Trung Quốc 940.22% 🇨🇳 China 94

$ 27,09 B $ 17,48 1,69% 🇳🇴 Na Uy 951.69% 🇳🇴 Norway 95

$ 26,23 B $ 8,63 0,27% 🇫🇷 Pháp 960.27% 🇫🇷 France 96

$ 26,13 B $ 3,32 0,55% 🇪🇸 Tây Ban Nha 970.55% 🇪🇸 Spain 97

$ 25,95 B $ 6,55 3,25% 🇬🇧 Anh 983.25% 🇬🇧 UK 98

$ 25,52 b $ 93,43 2,97% 🇺🇸 usa 992.97% 🇺🇸 USA 99

$ 24,97 B $ 5,17 4,44% 🇬🇧 UK 1004.44% 🇬🇧 UK 100

$ 24,78 B $ 6,61 0,51% 🇯🇵 Nhật Bản0.51% 🇯🇵 Japan

Axa

Công ty tài chính lớn nhất ở Hoa Kỳ là Berkshire Hathaway, với doanh thu $ 282,305 tỷ.Tính đến năm 2022, ngành công nghiệp bảo hiểm & tài chính Hoa Kỳ có quy mô thị trường là 5,4 nghìn tỷ đô la.Thị trường Tài chính & Bảo hiểm Hoa Kỳ được dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR là 5,4% đến năm 2028.Berkshire Hathaway, with a revenue of $282.305 billion. As of 2022, the U.S. finance & insurance industry has a market size of $5.4 trillion. The U.S. finance & insurance market is projected to grow at a CAGR of 5.4% through 2028.

Có bao nhiêu công ty dịch vụ tài chính ở Mỹ?

Axa1,004,873 Finance and Insurance businesses in the US as of 2022, an increase of 0.7% from 2021.

Danh sách các công ty dịch vụ tài chính lớn nhất theo doanh thu - wikipediaen.wikipedia.org, Wiki, list_of_largest_financial_service_companies_b ... null

Có 1.004.873 doanh nghiệp bảo hiểm và tài chính ở Mỹ vào năm 2022, tăng 0,7% từ năm 2021.
9 tổ chức tài chính lớn là gì?
Ngân hàng trung ương ..
Ngân hàng bán lẻ và thương mại ..
Ngân hàng Internet ..
Hiệp hội tín dụng..
Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay [S & L] ..
Các công ty bảo hiểm..

Ai là công ty dịch vụ tài chính lớn nhất?

2018
Thứ hạng
Công ty
Ngành công nghiệp
1
Berkshire Hathaway
Kết hợp
2
Ping một nhóm bảo hiểm
Bảo hiểm
3
Allianz
Bảo hiểm
4
Allianz
Bảo hiểm
Allianz

Chủ Đề