Áp suất khí quyển là bao nhiêu kPa?

Hôm nay mình chia sẻ các bạn về đo áp suất tương đối và áp suất tuyệ đối . Các đo đạc áp suất hàng ngày như đo đạc áp suất lốp ôtô; xe máy thì các giá trị đó là tương đối so với áp suất khí quyển xung quanh. Trong các trường hợp khác; việc đo đạc là tương đối so với chân không hay một vài hệ quy chiếu cụ thể.

Áp suất tương đối là gì? Áp suất tuyệt đối là gì?

Ta thường đo áp suất tại 1 vị trí bằng đồng hồ áp suất hoặc áp lực kế. Thông thường thì đó chính là áp suất tương đối. Vậy bạn có thắc mắc là áp suất tuyệt đối là gì không? Và chênh áp là gì?
Cùng tìm hiểu với mình nha. Ở đây mình có 1 hình ảnh mà ta có thể hình dung về các loại áp suất:

Áp suất tương đối – Áp suất tuyệt đối– Áp suất tuyệt đối là tiêu chuẩn đối với một môi trường chân không hoàn hảo. Giá trị áp suất của nó bằng áp suất tương đối cộng với áp suất khí quyển.
Ví dụ: khi ta dùng đồng hồ áp suất đo được giá trị bằng 10bar, thì khi đó áp suất tuyệt đối sẽ bằng giá trị áp suất tương đối + áp suất khí quyển [1bar hoặc 1 atmosphere]. Lúc này, áp suất tuyệt đối sẽ là 11bar.
-Còn đối với Áp suất tương đối là tiêu chuẩn đối với áp suất không khí môi trường xung quanh. Do đó, giá trị của nó bằng áp suất tuyệt đối trừ áp suất khí quyển.
– Chênh lệch áp suất là sự khác biệt áp suất giữa hai điểm.

Ứng dụng của áp suất tương đối – áp suất tuyệt đối – chênh lệch áp suất:

Trong các hệ thống kín chất lỏng, đo đạc áp suất tương đối chiếm ưu thế; các thiết bị đo đạc kết nối với hệ thống sẽ hiển thị áp suất tương đối đối với áp suất khí quyển xung quanh.

Chênh lệch áp suất – Đo áp suất dạng chênh áp:

Chênh lệch áp suất thường được sử dụng trong các hệ thống công nghiệp khi cần so sánh độ chênh lệch áp suất giữa 2 vị trí. Chẳng hạn như trong các phòng sạch của nhà máy, hoặc trong các cầu thang máy, phòng mổ…… Việc đo chênh lệch áp suất này được thực hiện bằng cách sử dụng đồng hồ áp suất chênh áp hoặc cảm biến áp suất chênh áp.
Thông thường những vị trí cần đo chênh áp thường có dải đo khá nhỏ, dao động từ 0-100Pa [pascal].

Ứng dụng đo áp suất tuyệt đối – áp suất chân không:

Việc sử dụng cảm biến áp suất tuyệt đối rất hạn chế trong một số trường hợp nhất định. Thông thường là trong những khu vực có lực hút chân không lớn hoặc thường xuyên hoạt động ở chế độ chân không.

Có thể mọi người đều biết trái đất và mọi vật trên trái đất đều được bao quanh và chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương. Tuy nhiên, khi được hỏi “áp suất khí quyển bằng bao nhiêu?” thì hầu hết mọi người đều không đưa ra được câu trả lời. Và giamaynenkhi.net sẽ giúp bạn đọc đưa ra câu trả lời cho câu hỏi đó.

Lý thuyết áp suất khí quyển

Tóm tắt nội dung

Tìm hiểu về áp suất khí quyển

Trước tiên tìm hiểu áp suất không khí là bao nhiêu thì chúng ta cùng tìm hiểu áp suất khí quyển là gì? Áp suất khí quyển là áp suất của không khí, áp suất ở tâm trái đất do đó khi độ cao ngày càng tăng thì áp suất khí quyền càng giảm. Chi tiết bạn đọc có thể tham khảo tại đây

➥ Xem thêm:
  • RCBO là gì? CẤU TẠO và ỨNG DỤNG của RCBO
  • “Mã lực là gì”? ĐƠN VỊ và CÁCH QUY ĐỔI về mã lực

Áp suất khí quyển là bao nhiêu? Trước khi tìm hiểu về khái niệm áp suất khí quyển thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu về định nghĩa của áp suất và khái niệm của khí quyển. 

Áp suất trong tiếng Anh là Pressure và được ký hiệu bằng chữ P. Đây là một lực tác động trên một đơn vị diện tích – tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của vật thể. Quốc tế đã định nghĩa đơn vị cơ sở cho áp suất là Pascal và 1 Pascal = 1 Newton/ m2. Đơn vị này thường được dùng để chỉ ra lực và diện tích trong tên của nó. Tuy nhiên, hầu hết các đơn vị áp lực đều không bao gồm nguyên tắc này.

Ví dụ: Áp lực đẩy khi ta dùng tay đẩy một vật gì đó vào tường hoặc khi ta dùng tay để bơm xe thì sẽ tác động lực lên chiếc bơm, điều này đã tạo ra một lượng khí đưa vào bánh xe làm cho nó căng lên.

Áp suất của khí quyển trên một độ cao nhất định

Còn khí quyển chính là lớp khí bao bọc quanh trái đất và được giữ lại do lực hấp dẫn của trái đất. Khí quyển bao gồm các thành phần sau: khí nitơ [chiếm tới 78,1% thể tích], oxi 20,9%, ngoài ra còn có các chất khí khác như: Agon, Cacbon, Dioxit, hơi nước,…

Để nhận biết áp suất khí quyển người ta đã tiến hành các thí nghiệm đơn giản như sau: 

  • Hút không khí trong vỏ hộp sữa ra ngoài thì người ta nhận thấy vỏ hộp sẽ bị bẹp lại theo mọi phía.
  • Cắm một ống thuỷ tinh trong cốc nước đầy, sau đó dùng đầu ngón tay bịt 1 đầu ống hút và nhấc nó lên. Bạn sẽ nhận thấy nước trong ống vẫn được giữ lại mà không bị chảy ra ngoài, khi bỏ tay ra thì nước lại chảy ra khỏi ống.
➥ Xem thêm:
  • Cảm biến từ xi lanh là gì? Cảm biến trong KHÍ NÉN & THỦY LỰC
  • PHÂN KHỐI LÀ GÌ? Dòng xe phân khối “thường gặp nhất”

Áp suất chính là trọng lượng của lớp vỏ không khí bao quanh Trái đất và tác dụng lên vật để đặt trong nó. Khi đo áp suất tuyệt đối thì áp suất đo được so sánh với chân không hoàn hảo, nơi không còn các phân tử khí nên lúc đó sẽ không có áp suất.

Áp suất khí quyển là gì

Áp suất của khí quyển sẽ tác dụng lên mọi vật ở bên trong nó và lên bề mặt Trái Đất. Càng lên cao thì áp suất mà khí quyển tác dụng vào vật càng giảm. Trong hầu hết các trường hợp thì áp suất khí quyển gần như tương đương với áp suất của thủy tinh do trọng lượng không khí thường ở trên điểm đo.

Để đo áp suất khí quyển thì người ta đã tạo ra một vài đơn vị áp suất. Một trong số đó là khí quyển tiêu chuẩn [atm]. Ngoài ra còn có một đơn vị khác là bầu không khí kỹ thuật [at] và nó hoàn toàn khác với atm bởi 1 at chỉ bằng 0.968 atm.

>>> ĐƠN VỊ CỦA ÁP SUẤT – [Bảng quy đổi các đơn vị đo áp suất]

Áp suất khí quyển bằng bao nhiêu pascal? 

Áp suất khí quyển bằng bao nhiêu? Để xác định độ lớn của áp suất không khí, người ta đã tiến hành thí nghiệm của Torixenli và tính được áp suất khí quyển có độ lớn khoảng 103360 Pa [làm tròn lên là 100 000 Pa].

Đồng hồ đo áp suất khí quyển

1 Torr = 1 mmHg [milimet thủy ngân] = 133,3 Pa

Torr cũng là đơn vị được sử dụng để đo áp suất không khí, ban đầu nó bằng milimet thuỷ ngân nhưng sau đó người ta lại nhận ra những nét không tương đồng nên thôi. Bên cạnh đó có một số đơn vị SI cũng được sử dụng tương tự như: hPa [hao pascal], kPa [kilo pascal], mbar [milibar].

 1 Torr = 1 mmHg [milimet thủy ngân] = 133,3 Pa

>>> “Chia sẻ” công thức tính lưu lượng khí nén

Công thức tính áp suất khí quyển 

Bầu khí quyển của trái đất chứa không khí, nó tương đối nhẹ và bắt đầu có trọng lượng khi trọng lực tiến hành kéo các phân tử không khí lại. 

Cách tính áp suất khí quyển được tính bởi công thức:

Tính áp suất khí quyển với công thức

Trong đó: 

  • P là ký hiệu của áp suất khí quyển 
  • F là ký hiệu cho lực tác động lên phía trên bề mặt ép [N]
  • S là ký hiệu của diện tích bề mặt bị ép.

Trên thực tế thì áp suất khí quyển rất ít khi chính xác vì nó không cố định, không giống nhau mà luôn thay đổi tuỳ các vị trí khác nhau.

Áp suất khí quyển cao hay thấp sẽ phụ thuộc vào các yếu tố dưới đây:

  • Điều kiện thời tiết. Áp suất khí quyển vào những ngày mưa sẽ thấp hơn vào những ngày nắng.
  • Độ cao. Như đã đề cập ở phía trên thì càng lên cao thì áp suất khí quyển càng giảm.

>>> Cách chỉnh áp suất máy nén khí

Quy đổi các đơn vị đo áp suất

1Pa = 760 mmHg = 1 N/m2

1mmHg = 133,322 N/m2

1Pa = 10-5 Bar

➥ Xem thêm:
  • Turbocharger là gì? SO SÁNH “turbocharger và Supercharger”
  • Đốt magie trong bình chứa khí clo xảy ra hiện tượng gì?

 

Khoảng 75 % khối lượng của khí quyển là ở dưới độ cao khoảng 11km [6.8 dặm và 36.000 feet] so với lớp dày trên bề mặt. Ranh giới nơi bầu không khí biến thành không gian bên ngoài khoảng 100 km  [62 dặm] trên bề mặt trái đất.

Bài viết trên đây vừa chia sẻ cho bạn đọc các thông tin về áp suất khí quyển và trả lời cho câu hỏi: “

Áp suất khí quyển bằng bao nhiêu hPa?

Áp suất khí quyển là sự áp lực của không khí trong bầu khí quyển của Trái đất. Đơn vị đo áp suất khí quyển tiêu chuẩn là atm, được xác định là 101.325 Pa [1.013,25 hPa], tương đương với 1013,25 milibar, 760 mm Hg, 29,9212 inch Hg hoặc 14,696 psi.

Áp suất khí quyển phụ thuộc vào độ cao như thế nào?

Áp suất khí quyển trung bình so với mực nước biển là 101300 Pa, cứ lên cao 12m, áp suất khí quyển sẽ giảm khoảng 1mmHg [càng lên cao không khí càng loãng, áp suất khí quyển càng giảm].

Áp suất ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu mmHg?

Nó được ký hiệu là mmHg hoặc mm Hg. Mặc dù không phải là một đơn vị SI, milimet thủy ngân vẫn được sử dụng thường xuyên trong y học, khí tượng, hàng không và nhiều lĩnh vực khoa học khác. Một milimet thủy ngân bằng khoảng 1 Torr, đó là 1/760 của áp suất khí quyển tiêu chuẩn [101325/760 ≈ 133322368421053 pascal].

Thế nào là áp suất khí quyển Vật lý 8?

Do không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.

Chủ Đề