khóa học

Bài 2.1 : Giới thiệu các chức năng thường dùng trong cpanel

cPanel là gì?

cPanel là phần mềm quản trị Hosting với giao diện đồ họa – thuộc là Control Panel.

Các Control Panel khác là Direct-Admin (DA) và Plesk (cho Windows Hosting). Nhưng cPanel vẫn là Control Panel mạnh mẽ nhất cho Linux Hosting.

Mặc định cPanel không có quá nhiều tính năng, nhưng các nhà cung cấp Hosting mua thêm các phần mềm khác và tích hợp vào cPanel cho khách hàng dùng: ví dụ JetBackup hay Litespeed Enterprise…

Do vậy, mỗi dịch vụ Hosting bạn sẽ thấy một vài phần trong cPanel khác nhau.

Các dịch vụ Hosting uy tín như HawkHost, A2 Hosting hay AZdigi thì hầu như các công nghệ tốt nhất trên cPanel đều được tích hợp.

Thông thường cPanel sẽ gồm 14 khu vực như bên dưới:

Giới thiệu các mục cPanel:

SỐ [1-2-3] – THÔNG TIN HOSTING

Đây là các thông tin liên quan đến các thông số tài nguyên và phần mềm của gói hosting bạn đang dùng

SỐ [4] – FILES

Đây là phần Quản lý files trên Hosting, phần thao tác thường xuyên nhất là Files Manager.

FILE MANAGER cho phép người dùng quản lý quyền truy cập – đọc/ sửa/ xóa/ thực thi của files.

Chúng ta truy cập ở đây hoặc qua các phần mềm truy cập FTP để quản lý code trên Website.

SỐ [5] – JETBACKUP

Khu vực truy cập các tính năng của Phần mềm Backup JetBackup. Một số hosting không dùng JetBackup thì thường dùng R1Softs với tính năng tương tự.

Ở đây bạn có thể xem các bản backup tự động hiện có.

Rất nhiều tùy chọn Backup tùy vào nhu cầu của bạn:

  • Backup database mysql
  • Backup source code
  • Backup một Website
  • Backup Toàn bộ Hosting ….

Bạn có thể tải về các bản backup hoặc chọn Restore để phục hồi trạng thái Website – hoặc toàn bộ Hosting ở một thời điểm trước đó.

Tính năng này cực kỳ hữu dụng trong trường hợp Website bị lỗi hoặc bị nhiễm viruses.

Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về cách Backup & Restore bằng JetBackup ở phần Bảo mật & Backup trong khóa học này.

SỐ [6] – DATABASES

Quản lý các database, cho phép bạn tạo & xóa database & user.

Phần thao tác nhiều nhất là phpMyAdmin, cho phép chỉnh sửa và export/ import database. Rất hữu ích cho người dùng chuyên nghiệp cần chỉnh sửa database khi các plugin hoặc theme bị lỗi.

phpMyAdmin cũng giúp người dùng quét các đường links, users… do các phần mềm malware cài vào database.

Việc sử dụng phpMyAdmin sẽ được trình bày kỹ ở phần Lỗi thường gặp & Cách Fix trong khóa học này.

SỐ [7] – DOMAINS

Khu vực để chúng ta tạo thêm Website qua tính năng Addons domain hoặc Sub-Domains.

Về Addons Domain?

Addon Domain là domain được dùng thêm ngoài primary domain.

Cụ thể, khi bạn mua hosting, thường phải nhập một domain vào khi đăng ký – cái này được chọn là domain chính (primary domain). Lúc này khi tạo tài khoản hosting cho bạn, thư mục có tên public_html sẽ là thư mục chứa code của domain chính này.

Nếu hosting cho phép dùng nhiều hơn một domain, thì bạn có thể tạo thêm Website với domain khác qua tính năng Addons domain. Khi thêm addon domain thì thư mục chứa code sẽ là tên của Addons domain.

Lưu ý, một số hosting chỉ cho dùng 1 domain (là primary domain) nhưng cho phép bạn dùng thêm nhiều tên miền con (sub-domain) của primary domain.

Tức là bạn vẫn có thể tạo thêm Website ngoài Website của primry domain, nhưng các Website khác có tên miền là sub-domain.

Về Zone Editor?

Phần Zone Editor chính là nơi quản lý các DNS Records của từng domain. Để xem IP của hosting đang dùng, chúng ta xem A record của bất kỳ Website nào trên Hosting là chính xác nhất!

Nếu bạn trỏ domain về hosting bằng cách dùng Nameservers của hosting, thì khi cần khai báo các DNS records như CNAME, TXT, MAIL để xác thực các dịch vụ bên ngoài như Email tên miền riêng, Godaddy Autions… ta phải thực hiện tại Zone Editor.

SỐ [8] – EMAIL

Khu vực này thường không dùng nhiều, vì các tính năng gởi và quản lý Email của Hosting không mạnh – cũng như nó dùng tài nguyên của hosting nên lạm dụng có thể bị nhà cung cấp hosting suspended.

Có 2 tính năng chính:

  1. Tạo Email tên miền riêng: với mỗi domain trên hosting, bạn có thể tạo nhiều email theo domain, ví dụ admin@wpeduma.com hay support@wpeduma.com….
  2. Quản lý & gởi email: cung cấp cho bạn hòm thư như mọi hòm thư khác, cũng như cho phép gởi email số lượng lớn.

Thay vì dùng dịch vụ Email của hosting, chúng ta dùng các dịch vụ ngoài tốt hơn nhiều:

  1. Email tên miền riêng bạn có thể dùng miễn phí của Yandex, Zoho, hoặc mua gói Gsuite, Office360….
  2. Dịch vụ gởi Email có thể dùng SMTP của Gmail
  3. Dịch vụ gởi email số lượng lớn (Email Marketing) có thể dùng miễn phí của Mailchimp, MailerLite hay trả phí của GetResponse

SỐ [9] – METRICS

Quản lý thông tin về lượng truy cập, việc sử dụng tài nguyên hosting…

Đây là phần đa số người dùng không quan tâm hay thao tác nhiều.

SỐ [10] – SECURITY

Các tính năng về bảo mật Hosting. Một số phần thường dùng:

SSH Access

Hỗ trợ truy cập vào máy chủ bằng SSH Key, vì Shared Hosting đa số là Linux Hosting. Tính năng này cho phép bạn thực hiện các tác vụ bằng dòng lệnh Linux như đang dùng VPS.

Có ích cho các tác vụ mà cPanel không hỗ trợ.

Một số hosting hỗ trợ SSH Access miễn phí, nhưng một số phải trả phí một lần hoặc theo tháng.

Chúng ta sẽ nói chi tiết về cái này sau, đa số trường hợp không cần dùng tới SSH Access.

IP Blocker

Chặn các IP tấn công hoặc spam Website, tính năng này có thể dùng các plugin bảo mật như iThemes Security hay Wordfence Security… tốt hơn thao tác trong cPanel.

SSL/TLS

Cho phép cài các chứng chỉ bảo mật thủ công.

Ví dụ bạn mua SSL Positive Comodo của Namecheap, thì phải cài nó cho Website ở đây.

Một số Hosting không tích hợp sẵn Let’s Encrypt thì chúng ta có thể đăng ký Let’s Encrypt rồi cài nó ở đây.

SSL/ TLS Status

Xem các chứng chỉ bảo mật đã cài trên Websites.

Cho phép cài lại, hoặc xóa chứng chỉ của từng Websites.

Từ cuối 2018, hầu hết hosting có tính năng tự động cài SSL Let’s Encrypt cho mọi domain trên hosting (cả sub-domain). Nên chúng ta sẽ theo dõi xem các Websites nào đã được cài SSL (màu xanh) và cái nào chưa được cài (màu đỏ) – lỗi cụ thể để fix và cài lại nếu cần.

Chúng ta sẽ xem chi tiết về mục này ở phần sau – Cài SSL cho Domain trên cPanel

Hotlink Protection

Tính năng khá hữu ích để chống copy ảnh/ media.

Ví dụ bạn có một bài viết chứa nhiều ảnh – nếu người khác copy nội dung và dán vào bài viết của họ thì tính năng này sẽ không cho các ảnh hiển thị trên bài viết copy.

Việc này có cả ưu nhược điểm:

  • Ưu điểm: tránh bị chiếm dụng banwidth – khi bài viết bị copy được load thì nó sẽ load các ảnh hoặc file media ngay trên hosting của bạn, nên ảnh hưởng đến bandwith.
  • Nhược điểm: mất backlinks – nếu để người khác copy ảnh/ media, thì bạn nghiễm nhiên được đặt link trên bài viết ở site của họ.

Để Hotlink Protection hay không tùy thuộc vào ưu tiên của bạn, nói chung hiện nay cũng không nhiều Website lớn bật Hotlnk Protection.

Leech Protection

Tính năng rất quan trọng nếu Hosting của bạn có nhiều Users.

Leech Protection cho phép bạn giới hạn các Users truy cập vào một thư mục trên.

Two-Factor Authentication

Dùng mật khẩu 2 lớp cho Hosting.

SỐ [11] – SOFTWARE

Có 3 phần chúng ta thao tác thường xuyên:

  1. Optimize Website: cho phép bật nén Gzip cho tất cả Website trên Hosting
  2. Softaculous Apps Installer: cài nhanh các ứng dụng như WordPress, Joomla, ….CMS khác
  3. Select PHP version: chọn phiên bản PHP – bật tắt PHP extesions và cấu hình các thông số PHP

Những cái này chúng ta sẽ thực hiện ở phần tiếp theo Tối ưu Hosting cho WordPress và cài đặt WordPress.

SỐ [12] – ADVANCED

Như cái tên – đây là khu vực dành cho các tác vụ nâng cao. Đa số trường hợp ta không cần và không nên thao tác trong khu vực này.

SỐ [13] – PREFERENCES

Giúp quản lý mật khẩu và cá nhân hóa cPanel.

SỐ [14] – SOFTACULOUS APPS INSTALLER

Cài nhanh các ứng dụng bằng phần mềm Softaculous Apps Installer.

Ta sẽ cài WordPress bằng cái này ở phần sau.

Post Comment