A lot of có nghĩa là gì



A lot of và lots of là hai lượng từ chỉ định thường rất hay gặp trong các dạng bài tập ngữ pháp trên trường hay trong giao tiếp thường ngày. A lot of và lots of đều mang nghĩa là nhiều, chúng đều có cách dùng và cấu trúc giống nhau. Tuy nhiên, ngoài 2 từ này thì còn có hai lượng từ chỉ định khác nữa là many, much và một số các cụm từ mang nghĩa gần giống với a lot of và lots of như “a plenty of”, “a large amount of” hay “a great deal of”.Bạn đang xem: Sau a lot of là gì Vậy những từ này có gì khác nhau, cấu trúc và cách sử dụng khác nhau như thế nào, trường hợp nào, ngữ cảnh nào sử dụng từ nào là thích hợp. Cùng Trường Anh Ngữ Wow English tìm hiểu ngay nhé!!!


Mục lục

Phân biệt a lot of, lots of, many, much, a plenty of, a large amount of, a great deal of Bài tập về a lot of và lots of [có đáp án chi tiết] GIAO TIẾP TỰ TIN

A lot of và lots of – Cấu trúc và cách dùng

Cấu trúc a lot of và lots of cơ bản là giống nhau. Chúng đều mang ý nghĩa là “nhiều”.

Bạn đang xem: Sau a lot of là gì

Cả 2 cấu trúc này đều có thể sử dụng với danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong khẳng định, phủ định hoặc câu nghi vấn [câu hỏi].

Ví dụ:

We’ve got lots of homework to do. We are up to my ear. [Chúng tôi có rất nhiều bài tập về nhà. Chúng tôi bận tối mắt tối mũi] That’s a lot of money. This is the highest salary I have ever received. [Thật là nhiều tiền. Đây là tháng lương cao nhất từ trước tới giờ mà tôi nhận được] There weren’t a lot of choices. We are forced to quit the job. [Chúng tôi chẳng có nhiều lựa chọn. chúng tôi bị buộc phải thôi việc]. Can you hurry up? I don’t have a lot of time. It’s 7 o’clock right now. [Cậu có thể nhanh lên được không? Tôi không có nhiều thời gian đâu. 7 giờ rồi đó]. Are there a lot of good players at your football club? [Có phải câu lạc bộ của bạn có rất nhiều những tay chơi giỏi không?] Have you eaten lots of candies? You would be tooth decay. [Có phải con vừa ăn rất nhiều kẹo đúng không? Con sẽ bị sâu răng đó].

Trong trường hợp cấu trúc a lot of và lots of đi kèm với danh từ/đại từ để làm chủ ngữ, động từ sẽ được chia theo danh từ/đại từ đi kèm đó.

Ví dụ:

Alot of people have to stay in home sincesocial distancing. [Rất nhièu người phải ở nhà vì dãn cách xã hội].

Chúng ta đều sử dụng a lot of và lots of trong những trường hợp đời thường. Tuy nhiên thì lots of thường mang tính chất thân mật hơn so với a lot of.

Các cấu trúc của a lot of và lots of:

A lot of/lots of + N [số nhiều] + V [số nhiều]

Ví dụ:

A lot of cakes are divided for poor children. [Rất nhiều quả táo được đem chia cho các trẻ em nghèo] Lots of my colleagues want to travel to Ha Long Bay this summer vacation. [Rất nhiều đồng nghiệp của tôi muốn đi du lịch Hạ Long vào kỳ nghỉ hè đợt này]

A lot of/lots of + N [số ít] + V [số ít]

Ví dụ:

A lot of time is needed to speak English fluently. [Cần rất nhiều thời gian để có thể nói tiếng anh một cách trôi chảy] Lots of effort and people is needed to organize an event for 1000 participants successfully. [Cần rất nhiều sự nỗ lực và nhân viên để tổ chức 1 sự kiện có quy mô 1000 người một cách thành công]

A lot of/lots of + đại từ + V [chia theo đại từ]

Ví dụ:

A lot of children like me don’t like eating fish because it’s so tanky. [Rất nhiều đứa trẻ khác giống tôi đều không thích ăn cá vì cá rất tanh] Lots of us think it’s sunny tomorrow and it’s an ideal day to go camping. [Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ ngày mai trời sẽ có nắng, nó sẽ là một ngày lý tưởng để đi cắm trại]

Phân biệt a lot of, lots of, many, much, a plenty of, a large amount of, a great deal of

Như nhiều bạn đã biết, trong Tiếng Anh, ngoài a lot of và lots of mang nghĩa là “nhiều” ra thì còn có các từ khác như “much”, “many” và các cụm từ khác như: “a plenty of” và “a large amount of”, “a great deal of” có nghĩa gần giống như a lot of và lots of

Much và many

Như đã nói ở phần trên thì much và many đều có nghĩa là “nhiều”. Tuy nhiên cách sử dụng của 2 từ này lại khác nhau.

Ví dụ như: Many trees [nhiều cây cối], many books [nhiều sách],…

Much được sử dụng trước danh từ không đếm được.

Xem thêm: Swing Check Valve Là Gì - Van Một Chiều Lá Lật [Swing Check Valve] Là Gì

Ví dụ như: Much rice [nhiều gạo], much oil [nhiều dầu ăn],…

[Gạo và dầu là hai danh từ không đếm được mà chỉ có thể đo lường được: một cân gạo hay một lít dầu]

Một số danh từ không đếm được khác như: water, hair, powder,…

Many và much thường dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn. Cũng có trường hợp chúng được dùng trong câu khẳng định nhưng khá ít.

Ví dụ:

The people in this street didn’t have much rice. They have stayed in home for about a week because of there is a new case infected covid-19 in the last weekend. [Mọi người trong đoạn đường nay không có nhiều gạo. họ đã phải ở trong nhà khoảng một tuần rồi vì có một ca nhiễm covid mới vào cuối tuần trước]. Are there many boys in your class? [Lớp bạn có nhiều nam lắm đúng không?]

A plenty of

Khác với cấu trúc a lot of và lots of, plenty of mang nghĩa “đủ và nhiều hơn nữa”, theo sau nó là những danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều. Plenty of thường được sử dụng trong các ngữ cảnh thân mật.

Plenty of + N [đếm được số nhiều] + V [số nhiều].

Ví dụ:

Plenty of shops sale on black fridays. [Rất nhiều cửa hàng giảm giá vào dịp black fridays ] Plenty of shops accept paying by cards. [Có rất nhiều cửa hàng chấp nhận thanh toán bằng thẻ ngân hàng]

Plenty of + N [không đếm được] + V [số ít]

Ví dụ:

I’ve got plenty of money. I just received my salary for this month. So I will go shopping this afternoon. [Tôi có rất nhiều tiền. Tôi vừa nhận lương của tháng này. Vì vậy, chiều nay tôi sẽ đi mua sắm]. Don’t worry, we have plenty of time to go to the airport. [Đừng lo lắng, chúng ta có nhiều thời gian để di chuyển tới sân bay]

A large amount of, a great deal of

Trong khi các cấu trúc a lot of, lots of và plenty thường được dùng trong các ngữ cảnh thân mật, thì “a large amount of”, “a great deal of” lại được sử dụng trong câu với ý nghĩa trang trọng, lịch sự.

Sau “a large amount of” và “a great deal of” là danh từ không đếm được và theo sau nó là động từ chia theo danh từ ở dạng số ít.

A large amount of + N [không đếm được] + V [số ít]

Ví dụ:

I feel there’s a great deal of truth in what he said. So I gave him another chance. [Tôi cảm nhận được nhiều sự thành thật trong những gì anh ấy nói. Chính vì vậy tôi cho anh ấy thêm một cơ hội nữa] She has spent a great deal of time in playing games. So she is gonna fail in the final exam [Cô ấy dành nhiều thời gian để chơi trò chơi điện tử. Chính vì vậy cô ấy rất có thể bị trượt vào kỳ thi cuối kỳ này] If you go aboard, you will face with a great deal of trouble such as many procedures and high risk to be infected covid-19 . [Nếu bạn đi nước ngoài vào thời điểm hiện tại, bạn sẽ gặp phải nhiều rắc rối như phải làm nhiều thủ tục đi lại và có nguy cơ bị nhiễm covid-19]

A great deal of + N [không đếm được ] + V [số ít]

Ví dụ:

She has a large amount of experience in many years doing as a financial analyst. [Cô ấy có rất nhiều kinh nghiệm trong nhiều năm làm một nhà phân tich tài chính] I have a large amount of reserved petrol. [Tôi có rất nhiều xăng dầu tích trữ] A large amount of oil can be exported to France this years. [Một lượng lớn dầu có thể được xuất khẩu sang Pháp trong năm nay] She has a large amount of problems when she made friend with him. She don’t know he is a stalker. [Cô ấy đang gặp rất nhiều vấn đề từ khi mà cô ấy kết bạn với anh ta. Cô ấy không hề biết anh ta là gã chuyên đi rình rập phụ nữ]

Bài tập về a lot of và lots of [có đáp án chi tiết]

Bài tập

Chọn đáp án đúng cho các câu sau:

1. Marie always puts ____ salt on her food.

A. many B. few C. a lot D. a lot of

2. Were there ___ guests in his birthday party last night? A. Lots of B. much C. little D. a lot

3. Lena is very famous on facebook. She’s got ___followers. A. a lot of B. much C. few D. a lot

4. She is very fashionable. She has ____ beautiful clothes, shoes and accessories. A. little B. a lot C. lots of D. much

5. Do you have any bananas? Sure, there’s always _____ in the fridge. Because it’s my favourite fruit. A. a little B. much C. a lot D. a lot of

6. She’s very busy today, she has ____ report to complete. A. a lot of B. many C. a lot D. lots

7. Linda is very rich. She spends ____ money shopping and travelling every month. A. much B. many C. a lot of D. lot

8. England is famous for ____ beautiful buildings and tourist attractions. A. much B. a lot of C. a lot D. lots

9. They eat ___ oranges. They believe that oranges can provide vitamin C for their body. And it’s good for their health A. much B. lots of C. a lot D. lots

10. Lily likes to travel abroad. Last year, she visited __ Asian cities. A. much B. a lot of C. a lot D. lots

Đáp án:

D A A C D A C B B B

Wow English mong các bạn sau bài viết này sẽ có thể sử dụng các từ này đúng cấu trúc ngữ pháp và đúng ngữ cảnh trong giao tiếp.

Chúc các bạn học tập vui vẻ!!!

Hãy để Wow Englishlà nơi học tiếng anh giao tiếp cuối cùng của bạn, với bảo hiểmchuẩn đầu ra bằng hợp đồng kèm thẻ bảo hành kiến thức trọn đời!

Video liên quan

Chủ Đề