Các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán năm 2024

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng quát. Phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Phân tích BCĐKT sẽ giúp người đầu tư có cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp. Vậy, cần những chỉ tiêu nào để phân tích BCĐKT?

Việc phân tích các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán, ta có thể xác định được tình hình và cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng tự chủ tài chính, hiệu quả sử dụng vốn,… của doanh nghiệp.

1. Các chỉ tiêu phân tích bảng cân đối kế toán thường dùng

Hệ số nợ

  • Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả/Tổng tài sản
  • Hệ số nợ cho biết các khoản nợ của doanh nghiệp tài trợ bao nhiêu tài sản của doanh nghiệp.
  • Nếu hệ số này quá cao chứng tỏ gánh nặng về nợ là quá lớn
  • Nếu hệ số này quá thấp sẽ phản ánh hiệu quả sử dụng nợ của doanh nghiệp chưa cao.

Ngoài ra, hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu cũng là một hệ số thông dụng để đánh giá rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Nếu hệ số này thấp chứng tỏ khả năng tự chủ của doanh nghiệp cao, rủi ro tài chính thấp và ngược lại.

Hệ số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

  • Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng lớn, rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng nhỏ.

Khả năng thanh toán nhanh = [Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn – hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn

  • Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được đảm bảo.

Hệ số thanh toán tiền mặt = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn

  • Hệ số thanh toán tiền mặt càng cao thì rủi ro thanh toán càng thấp. Tuy nhiên nếu hệ số này cao quá cũng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa tốt.

2. Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài sản

  • Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản
  • Và Tài sản dài hạn/Tổng tài sản

Là 2 chỉ tiêu cơ bản nhất trong phân tích cơ cấu tài sản. Chúng cho biết tỉ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản của doanh nghiệp.

Khi phân tích bảng cân đối kế toán, bạn cần phải so sánh tỉ trọng này với đặc điểm ngành nghề kinh doanh. Để rút ra kết luận về tính hợp lý về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.

3. Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu nguồn vốn

  • 2 hệ số cơ bản nhất khi phân tích cơ cấu nguồn vốn là Nợ phải trả/ Nguồn vốn và Vốn chủ sở hữu/Nguồn vốn.
  • Hai chỉ tiêu này sẽ cho thấy khả năng tự chủ tài chính và thể hiện rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

Ngoài ra bạn cũng có thể phân tích tỉ lệ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trên tổng nợ phải trả. Để thấy được rõ hơn cơ cấu nợ của doanh nghiệp.

4. Các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ

Tỉ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = [Các khoản phải thu/các khoản phải trả] x 100%

  • Hệ số này cho biết tỉ lệ giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp.
  • Nếu tỉ lệ này lớn hơn 100% có nghĩa là doanh nghiệp đang đi chiếm dụng nhiều hơn bị chiếm dụng và ngược lại

Số vòng quay các khoản phải thu và số vòng quay các khoản phải trả

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân

Số vòng quay các khoản phải trả = Doanh thu thuần / Các khoản phải trả bình quân

  • Doanh thu thuần là số liệu được lấy trên báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Hai chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của việc thu hồi nợ và hiệu quả của việc thanh toán nợ.
  • Số vòng quay lớn chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi nợ kịp thời hoặc thanh toán nợ kịp thời, đạt hiệu quả cao

Thời gian thu tiền bình quân và thời gian trả tiền bình quân

Thời gian thu tiền bình quân = Thời gian của kỳ phân tích / Số vòng quay các khoản phải thu

Thời gian trả tiền bình quân = Thời gian của kỳ phân tích / Số vòng quay các khoản phải trả

  • Thời gian thu tiền hay trả tiền càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hay thanh toán tiền của doanh nghiệp càng nhanh.
  • Thời gian thu tiền ngắn chứng tỏ doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn.
  • Tuy nhiên nếu thời gian này quá ngắn tức là chính sách bán chịu của doanh nghiệp quá chặt chẽ, gây khó khăn cho người mua.
  • Thời gian trả tiền ngắn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán các khoản phải trả nhanh, làm tăng uy tín của doanh nghiệp.
  • Tuy nhiên nếu thời gian thanh toán quá ngắn tức là số vốn doanh nghiệp chiếm dụng được sẽ hạn chế. Ảnh hưởng đến khả năng tài chính cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Với những chỉ tiêu cơ bản trên, người đọc sẽ đánh giá được tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua việc phân tích bảng cân đối kế toán. Chúc các bạn thành công!

Bảng cân đối kế toán bao gồm những gì?

Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: Tài sản và nguồn hình thành nên tài sản hay còn gọi là Nguồn vốn. Mối quan hệ giữa Tài sản và Nguồn vốn luôn chặt chẽ và không tách rời. Tài sản theo quan điểm của kế toán là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai [theo VAS 01].

Tài khoản 123 là gì?

+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn [Mã số 123] Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác.

Số cuối năm và số đầu năm trọng bảng cân đối kế toán là gì?

Số liệu ở cột “Số đầu năm” trong bảng cân đối kế toán kỳ này/năm nay lấy từ cột “Số cuối kỳ” của bảng kỳ trước/năm trước. Số liệu ở cột “Số cuối kỳ” trong bảng mới là số liệu ở cột “Số dư cuối kỳ” trên các tài liệu kế toán liên quan.

Tiền mặt trọng bảng cân đối kế toán là gì?

Tiền mặt là tài sản ngắn hạn cơ bản nhất, nó cũng bao gồm tài khoản ngân hàng và các chi phiếu. Tương đương tiền là tài sản rất an toàn, có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt ví dụ như trái phiếu kho bạc. Các khoản phải thu bao gồm các khoản nợ ngắn hạn của khách hàng đối với công ty.

Chủ Đề