Sắc thái biểu đặt là gì

• Sắc thái trang trọng • Sắc thái tao nhã • Sắc thái khái quát và trừu tượng • Sắc thái cổ

Tu từ học nghiên cứu những thuộc tính biểu cảm của các phương tiện ngôn ngữ. Sự vận dụng các kết quả nghiên cứu đó sẽ giúp cho lời văn hay hơn, đẹp hơn. Trải qua quá trình lựa chọn, cải biên và vận dụng kéo dài hàng ngàn năm, lớp từ Hán Việt đã trở thành một bộ phận hữu cơ trong kho tàng di sản văn hoá của dân tộc ta và được chúng ta sử dụng để thể hiện sắc thái tu từ trong các phong cách chức năng khác nhau. Từ Hán Việt là nguồn chất liệu đáng kể trong văn học bác học và văn chương bình dân. Các tác phẩm văn học kinh điển của dân tộc ta, như: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều, Khóc Trương Quỳnh Như, Chiều hôm nhớ nhà… đều sử dụng từ Hán Việt.

Ngày nay, trong kho từ ngữ tiếng Việt còn tồn tại hàng loạt cặp từ Hán Việt và thuần Việt có nghĩa tương đương nhau về sắc thái ý nghĩa, về mặt biểu cảm và được dùng song song với nhau. Trong đó, từ Hán Việt thường mang sắc thái cổ kính và không thông dụng còn các từ thuần Việt mang tính hiện đại, thông dụng. Và các nhà thơ cổ điển đã dịch một khái niệm cổ điển sang hiện đại. Ví dụ:

quyền môn  →  cửa quyền
phù vân  →  mây nổi
thanh sử  →  sử xanh

Có thể nói tới 4 sắc thái tu từ của từ Hán Việt.

1. Sắc thái trang trọng

Một số từ Hán Việt thay thế từ thuần Việt vì Hán Việt tạo cảm giác trang trọng, nghiêm trang hơn:

phụ nữ  –  đàn bà
nông dân  –  dân cày
hi sinh  –  chết

Dùng sinh, phế, phúng, tặng, tẩy… thay cho: đẻ, bỏ, viếng, cho, rửa…

Cách đặt tên phố, chợ, bút danh [các nhà thơ trào phúng lại dùng các từ thuần Việt cho có vẻ hài hước].

Bác Hồ dùng từ Hán Việt trong trường hợp trang nghiêm: Các em quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

2. Sắc thái tao nhã

Từ Hán Việt thay thế cho từ thuần Việt trong trường hợp từ thuần Việt khi được nói ra gây cảm giác thô tục, khiếm nhã.

Các từ chỉ bệnh tật ghê sợ: thổ huyết, xuất huyết, viêm họng…

Các từ chỉ tai nạn, chết chóc: hoả hoạn, thương vong, từ trần…

Các từ chỉ hoạt động sinh lí…

Từ Hán Việt được dung với tư cách là uyển ngữ: mãn nguyệt khai hoa, động phong hoa trúc, cấp dưỡng…

3. Sắc thái khái quát và trừu tượng

Một số từ Hán Việt, đặc biệt là thuật ngữ khoa học có ý nghĩa khái quát hoá cao mà từ thuần Việt không có hoặc không có nghĩa tương đương.

Về chính trị: độc lập, tự do, dân chủ, dân quyền…

Về ngoại giao: công hàm, lãnh sự, sứ quán…

Về quân sự: tiến công, kháng chiến, du kích…

Về toán học: đồng quy, tiếp quyến, tích phân…

Những thuật ngữ này có nội hàm lớn, khái quát cao, nếu dùng từ thuần Việt thì dài dòng.

Từ Hán Việt có tính chất trừu tượng, tĩnh gợi cho ta hình ảnh thế giới ý niệm im lìm, tĩnh tại…

Từ thuần Việt gợi sắc thái sinh động, cụ thể của thế giới thực tại.

Có thể lấy ví dụ so sánh bằng hai bài thơ: Thu điếu [Nguyễn Khuyến] và Chiều hôm nhớ nhà [Bà huyện Thanh Quan]. Trong bài Thu điếu, Nguyễn Khuyến dùng toàn từ thuần Việt để gợi về mùa thu có thực, về nông thôn bình dị, đẹp nên thơ và rất đỗi thân yêu của làng quê Việt Nam. Ông không dùng từ Hán Việt vì nếu dùng thì cảm giác thân quen, gần gũi rất có thể sẽ bị mất đi. Và ở đây, chính các từ thuần Việt đã tạo nên âm hưởng, tạo nên cảm giác thân quen ấy. Trái lại, trong bài thơ của bà huyện Thanh Quan đó lại là hình ảnh về buổi chiều của nội tâm. Tác giả đã đẩy lùi bức tranh vào thế giới của tâm tưởng, ý niệm. Trong Mẹo giải thích từ Hán Việt của Phan Ngọc có viết: Các từ Hán Việt mà nữ thi sĩ dùng đẩy ta vào thế giới muôn đời. Trên đời chỉ có những ông chài, những thôn bản, những trẻ chăn trâu, những người ở đài cao, những người khách trọ cảnh ấm lạnh của cuộc đời. Làm gì có những ngư ông, những viễn phố, những mục tử, những cô thôn, làm gì có trang đài, người lữ… Từ Hán Việt đều đặt vào vị trí quyết định – vần cuối câu thơ – dễ gây tiếng vọng trong tâm hồn ta, kéo ta về cõi vĩnh viễn của ý niệm. Và nỗi u hoài của nhà thơ là nỗi u hoài của cái kiếp trước không biết đến tháng năm, thời đại. Đây là nghệ thuật lựa chọn từ ngữ rất công phu. Những từ đó là những tín hiệu thẩm mĩ, những mô típ nghệ thuật gắn với phong cách Đường thi và trở thành nét đẹp truyền thống của thơ ca Việt Nam.

4. Sắc thái cổ

Một số từ Hán cổ quen dùng trong quá khứ đến bây giờ dùng lại gợi sắc thái cổ: tôn ông, huynh ông, phụ vương, ái phi, đồng môn, đồng tuế…

Mô tả những hình ảnh cổ kính của một triều đại đã qua với một tâm trạng nuối tiếc, trong bài thơ Thăng Long thành hoài cổ, bà huyện Thanh Quan đã sử dụng những từ Hán Việt một cách có ý thức. Và việc xếp những từ này vào cuối dòng thơ càng in đậm những hình tượng ngưng đọng trong kí ức. Tất cả đưa đến cho ta cảm giác về một sự đổi thay của tạo hoá:

Tạo hoá gây chi cuộc hí trường Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương Đá vẫn trơ hàn cùng tuế nguyệt Nước còn cau mặt với tang thương Nghìn năm gương cũ soi thành cổ

Cảnh đấy người đây chốn đoạn trường

Nhà thơ Sóng Hồng cũng dùng từ Hán Việt để gợi lại không khí cổ:

Đêm lạnh cành sương đượm

Long lanh bóng nguyệt vờn

Tố Hữu khi nói về truyền thống cổ xưa của dân tộc cũng sử dụng từ Hán Việt:

Cảm ơn Đảng cho ta dòng sữa Bốn nghìn năm chan chứa ân tình Lấy nhân nghĩa thắng hung tàn bạo chúa

Kiếp tì nô vùng dậy chém nghê kình

Từ Hán Việt có sắc thái cổ còn thường được dùng trong thể loại kịch, tuồng. Khi viết về một sự kiện lịch sử, nhà văn thường dùng ngôn ngữ của thời kì lịch sử đó, nếu không, người xem có thể thấy lạc điệu.

Các sắc thái ngữ nghĩa của từ Hán Việt có sức mạnh tu từ nói trên chính là vì nó nằm trong thế đối lập với các từ thuần Việt. Hay nói một cách khác, chính sự đối lập với tiếng Việt là nguyên nhân làm cho nó có sắc thái ngữ nghĩa hay tu từ mà nó vốn không có khi ở trong tiếng Hán. Và sắc thái mới ấy chính là bằng chứng chắc chắn cho thầy rằng từ Hán Việt đã là một bộ phận hữu cơ của hệ thống từ vựng tiếng Việt.

Tình thái từ là gì? Chức năng và ví dụ tình thái từ

Trong bài học hôm nay, dafulbrightteachers.org sẽ giúp các em học sinh hiểu hơn về tình thái từ với khái niệm, chức năng trong câu và một số ví dụ minh họa dễ hiểu về tình thái từ. Qua hướng dẫn này chắc chắn các em sẽ hiểu bài học ngày hôm nay hơn.

Tình thái từ là gì?

Khái niệm về tình thái từ

Theo các định nghĩa trong SGK lớp 8 thì tình thái từ là một số từ được thêm vào câu với mục đích tạo ra sắc thái biểu cảm, tình cảm cho câu nói đó. Việc thêm từ ngữ ngắn gọn vào sẽ tạo ra các câu thành câu cầu khiến, câu cảm thán

Chức năng của tình thái từ

Tình thái từ có hai chức năng quan trọng:

– Tạo câu theo mục đích nói.

– Biểu thị sắc thái biểu cảm cho câu nói.

+ Thể hiện thái độ hoài nghi, nghi ngờ.

Ví dụ: Nó đi chơi về rồi hả chị?

Nam đi học về rồi phải không?

+Biểu thịthái độ ngạc nhiên bất ngờ.

Ví dụ: Có thật công ty sẽ phá sản không chị?

+Biểu thịthái độ cầu mong, trông chờ.

Ví dụ: Em đi học luôn nhé.

Nào ta cùng nhau đi đến trường.

Phân loại

Dựa theo chức năng chia làm nhiều loại như:

– Tình thái từ nghi vấn [hoài nghi], thường có các từ ngữ như à, hả, chăng.

– Tình thái từ cầu khiến, thường có từ ngữ như: đi, nào, hãy.

– Tình thái từ cảm thán, có từ ngữ như: ôi, trời ơi, sao.

– Tình thái từ thể hiện các sắc thái biểu cảm: cơ, mà.

Cách dùng tính thái từ

Tình thái từ rất thông dụng nhất là các tình huống giao tiếp, căn cứ vào đối tượng giao tiếp mà sử dụng sao cho thật phù hợp. Khi sử dụng tình thái từ cần một số điều chú ý:

– Thể hiện sự lễ phép, lịch sự với người lớn, bề trên nên thêm từ “ạ” phía cuối câu.

Ví dụ: Cháu chào ông ạ.

Em chào thầy ạ.

–Biểu thị sự miễn cưỡng, thường đặt từ “vậy” phía cuối câu.

Ví dụ: Hết giờ chơi game rồi đành phải về nhà vậy.

Đến giờ xe chạy rồi, cháu đành đi vậy.

–Khi cần thể hiện sự giải thích thường dùng từ “mà” ở phần cuối câu.

Ví dụ: Anh đã giúp em rất nhiều rồi mà.

Thầy khuyên em học hành chăm chỉ rồi mà.

Ví dụ tình thái từ

– Xe đã đến chưa ạ?

– Anh ấy làm sao vậy chị?

=> Câu hỏi dạng nghi vấn.

– Anh đi với em qua kia nhé.

– Bạn cho mình đi chung với.

=> Câu nói biểu thị cảm xúc gần gũi, thân mật với người khác.

– Hết giờ chơi rồi, mình đành phải về nhà vậy.

=> Câu nói thể hiện sự miễn cưỡng chấp nhận. Đây cũng là tình thái từ.

– Tôi đã giúp bạn giải bài toán đó rồi mà.

=> Biểu thị sự giải thích với người khác sử dụng từ “mà”.

Xem thêm >>>Soạn bài: Tình thái từ

Luyện tập SGK

Câu 1: Chọn từ in đậm trong câu là tình thái từ, từ nào in đậm không phải tình thái từ?

Trong câu 1 các từ in đậm là tình thái từ có trong câu: b, c, e, i tương ứng: nào, chứ, với, kia.

Các từ in đậm trong các câu còn lại không phải là tình thái từ.

Câu 2: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong câu.

a. chứ: câu nghi vấn, hỏi để thể hiện sự lịch sự là chính.

b. chứ: thể hiện khẳng định sự việc.

c. ư: thái độ nghi ngờ, chưa tin tưởng.

d. nhỉ: biểu thị sự thắc mắc.

e. nhé: lời căn dặn gần gũi và thân mật giữa cô và trò.

g. vậy: biểu thị sự miễn cưỡng chấp nhận.

h. cơ mà: sự động viên.

Câu 3: Bài tập đặt câu với các tình thái từ có sẵn.

Đặt câu với từ “mà” => Chúng ta sắp về nhà rồi mà.

Đặt câu với từ “đấy” => Hôm nay chúng ta sắp kiểm tra Toán đấy.

Đặt câu với từ “chứ lị”=>Thế có tốt không chứ lị!

Đặt câu với từ “thôi” => Chúng ta đi thôi.

Đặt câu với từ “cơ” => Em muốn đi chơi cơ.

Đặt câu với từ “vậy” => Thôi thì đành học bài tiếp vậy.

Câu 4: Đặt câu tình thái từ phù hợp các mối quan hệ.

– Đặt câu học sinh với thầy/cô giáo: Em chào cô giáo ạ!

– Đặt câu bạn nam với nữ cùng tuổi: Bạncho mình mượn cây bút với.

– Đặt câu con với bố mẹ/chú, bác, cô, dì: Bố đi làm về rồi ạ?

Câu 5: [học sinh trao đổi trong lớp].

Các em đã hiểu rõ hơn về khái niệm tình thái từ và cách sử dụng trong đời sống hàng ngày chưa nào ? thực hành các bài tập trên lớp để hiểu hơn cách dùng tình thái từ. Chúc các em học tập tốt.

Soạn bài Tình thái từ

I.Chức năng tình thái từ

Câu 1:

a. Nếu lược bỏ từ “à” câu này không còn là câu nghi vấn.

b. Nếu lược bỏ từ “đi” câu này không còn là câu cầu khiến.

c. Nếu không có từ “thay” không là câu cảm thán.

d. Từ “ạ” giúp câu trên hàm ý sự lễ phép.

Câu 2:

– Biểu thị thái độ hoài nghi: à, chăng, hử, hả.

– Biểu thị thái độ ngạc nhiên: nhỉ, ư, a…

– Biểu thị thái độ cầu mong: đi, nào, thôi, với, chứ…

– Biểu thị thái độ, cảm xúc gần gũi, thân mật: mà, nhé, nhỉ…

II. Sử dụng tình thái từ

– Trong giao tiếp người giao tiếp cần dựa vào hoàn cảnh giao tiếp khác nhau, nhân vật giao tiếp… để sử dụng hình thái từhợp lý nhất.

+ Biểu thị sự lễ phép, kính trọng, thường sử dụng từ “ạ” ở cuối câu. Ví dụ:Thầy đang mệt à ?

+ Biểu thị sự cầu khiến. Ví dụ: xin hãy giúp tôi ?

+ Bày tỏ sự phân trần, giải thích, thường dùng từ “mà”. Ví dụ: Ông đã bảo cháu rồi mà.

III. Rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Xác định các tình thái từ , phân loại:

a. Nào không phải là tình thái từ.

b. Nào là tình thái từ.

c. Chứ là tình thái từ.

d. Chứ không phải là tình thái từ

e. Với là tình thái từ

f. Với không phải là tình thái từ

g. Kia không phải là tình thái từ

h. Kia là tình thái từ.

– Cầu khiến: nào, với, chứ.

– Cảm xúc thân mật, gần gũi: nhé

Câu 2:

a. chứ: dùng để hỏi, thể hiện sự quan tâm, chia sẻ.

b. chứ: nhấn mạnh điều vừa nói.

c. ư: bày tỏ sự hoài nghi.

d. nhỉ: sự băn khoăn

e. nhé: dặn dò thân mật.

f. vậy: chấp nhận miễn cưỡng.

g. cơ mà: động viên, an ủi.

Câu 3: Đặt câu có sử dụng tình thái từ

– Xin hãy giúp mình.

– Hôm nay chiếu phim “Ám ảnh kinh hoàng” đấy.

Câu 4:

Thầy cô hỏi học sinh: Em đang bị ốm à?

Bạn nam với bạn nữ cùng tuổi: Cậu đi học về rồi à ?

Cháu hỏi chú:Chú vẫn khỏe chứ ạ ?

Câu 5:

Hén – nhỉ. Ví dụ: Ở đây vui quá hén!

Mừ – mà. Ví dụ: Tui đã bảo với bà rồi mừ!

Thông tin có tính chất tham khảo các em sử dụng không phụ thuộc quá nhiều vào đáp án và đưa ra thêm ví dụ minh họa trong bài tập. Một số bài soạn khác các em xem đầu đủ hơn bên dưới.

Thuật Ngữ -
  • Câu cầu khiến là gì? Chức năng và ví dụ câu cầu khiến

  • Số từ là gì? Lượng từ là gì? Các ví dụ dễ hiểu

  • Trợ từ thán từ là gì? Vai trò trong câu và các ví dụ

  • Chỉ từ là gì? Khái niệm vai trò trong câu & ví dụ

Video liên quan

Chủ Đề