Công thức hóa học của hợp chất gồm nguyên tố X có hóa trị 3 và nhóm OH có hóa trị 1 là

Trang chủ/Giáo dục/Cách tính phân tử khối
Giáo dục

Cách tính phân tử khối

THPT Sóc Trăng Send an email
0 5 phút

Cách tính phân tử khối

Khi tìm hiểu về một chất hay hợp chất, việc đầu tiên và đơn giản nhất là chúng ta phải biết chất đó được tạo nên từ những nguyên tố nào để từ đó chúng ta có thể xác định được phân tử khối của chất đó. Và như các em đã biết thì phân tử khối [PTK] là khối lượng của một phân tử được tính bằng đơn vị cacbon [đvC]. Vậy PTK sẽ được xác định như thế nào? trong chuyên mục hóa học 8 này chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Nội dung chính

  • Cách tính phân tử khối
  • Bài tập về phân tử khối lớp 8

    Bạn đang xem: Cách tính phân tử khối

    • Dạng 1: Tìm tên nguyên tố X, KHHH khi biết PTK
    • Dạng 2: Xác định tên nguyên tố dựa vào nguyên tử khối
  • Bài tập có đáp án
  • Bài tập tự luyện thêm về cách tính phân tử khối

Cách tính phân tử khối

Bước 1: Xác định nguyên tử khối của từng nguyên tố cấu tạo nên phân tử đó.

Bài viết gần đây
  • Bài tập luyện tập tính chất hóa học của Oxit và Axit Hóa 9 bài 5

  • Tính chất hoá học của Oxit, Axit, Bazo và Muối Hoá lớp 9

  • Những phân bón hóa học thường dùng, vai trò của nguyên tố hóa học đối với thực vật hóa 9 bài 11

  • Ôn tập về Phi kim, Sơ lược bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học và bài tập luyện tập Hóa 9 bài 32

Bước 2:Nhân nguyên tử khối với số nguyên tử của nguyên tố đó.

Bước 3: Tính tổng của tích các nguyên tử khối vừa làm ở bước 2.

Xét ví dụ sau:

Xét phân tửAxByCz

Phân tử được cấu tạo từ x nguyên tố A, y nguyên tố B, z nguyên tố C. Với nguyên tử khối của A, B, C lần lượt là a, b, c.

Ax= a * x By= b * y Cz= c * z

Phân tử khối của AxByCz=a * x +b * y +c * z

Ví dụ:Tính phân tử khối của các chất có công thức hóa học sau:

a]O2= 16*2 = 32

b] CO2= 12 + 16*2 =44

c] P2O5= 31*2 + 16*5 = 142

d]Cl2= 35.5*2 = 71

e] Fe3O4= 56*3 +16*4 = 232

f]HNO3 = 1 + 14 + 16*3 = 63

g] Al[OH]3= 27 + [16+1]*3 = 78

h]H2SO4= 1*2 + 32 +16*4 =98

i] Na3PO4 = 23*3 + 31 +16*4 = 164

Công thức tính số mol.

Ghi nhớbài ca hóa trị.

Bài tập về phân tử khối lớp 8

Dạng 1: Tìm tên nguyên tố X, KHHH khi biết PTK

Ví dụ 1: Một hợp chất gồm 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử Oxi và nặng hơn phân tử hiđro 22 lần.

a/ Tính phân tử khối hợp chất.

b/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH

Hướng dẫn

Phân tử hidro [2H] => PTK = 2 . 1 = 2

Hợp chất nặng hơn phân tử hidro 22 lần => PTK của hợp chất: 2.22 = 44

1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O => hợp chất [1X; 2O] => PTK = X + 2.16 = X + 32

ðX + 32 = 2 . 22 = 44

ðX = 44 32 = 12

Vậy X là nguyên tố cacbon, KHHH là C.

Ví dụ 2:
Một hợp chất gồm 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử Oxi và nặng hơn phân tử hiđro 22 lần.

a/ Tính phân tử khối hợp chất.

b/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH

Lời giải:

Phân tử hidro [2H] => PTK = 2 . 1 = 2
Hợp chất nặng hơn phân tử hidro 22 lần => PTK của hợp chất: 2.22 = 44
1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O => hợp chất [1X; 2O]

=> PTK = X + 2.16 = X + 32
=> X + 32 = 2 . 22 = 44
=> X = 44 32 = 12
Vậy X là nguyên tố cacbon, KHHH là C

Số khối của nguyên tử các bạn cần phải nhớ rõ, tránh nhầm lẫn để giải quyết bài toán nhanh chóng nhé

Dạng 2: Xác định tên nguyên tố dựa vào nguyên tử khối

Ví dụ 1
Biết nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. Xác định tên và KHHH của nguyên tố X.

Hướng dẫn:

Diễn đạt X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần NTK của oxi là: X = 3,5.O

NTK của O đã biết®tìm được NTK của X®dò bảng xác định được tên nguyên tố X®KHHH

Giải:
X = 3,5 . O = 3,5 . 16 = 56
ÞX là nguyên tố sắt, KHHH Fe.

Ví dụ 2: Hợp chất của kim loại M với nhóm PO4có công thức là M3[PO4]2. PTK = 267. Tính toán để xác định M là nguyên tố nào?

Đáp án:

M3[PO4]2 = 267

ó3 M + 2 [31 + 4. 16] = 267

=>M = [267 -190]: 3 = 24

+ Tra bảng ta được M là nguyên tố Magie [Mg].

Bài tập có đáp án

Bài 1:. Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử khí oxi 5 lần.Tính phân tử khối của hợp chất và tính nguyên tử khối của X, cho biết tên, kí hiệu nguyên tử của X.

Lời giải:

Gọi CTCT của hợp chất làX2O3

Vì hợp chất nặng hơnO25 lần

Ta có phân tử khối của hợp chất là 16 * 2 * 5 = 160 [đvC]

X*2 + 16*3 = 160 => X=56

Vậy: Nguyên tử khối của X là 56, X là Fe.CTCT của hợp chất là Fe2O3

Bài 2: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 5 nguyên tử oxi và nặng gấp 2 lần phân tử khí clo. Tính phân tử khối của hợp chất và tính nguyên tử khối của X, cho biết tên, kí hiệu nguyên tử của X

Lời giải:

Gọi CTCT của hợp chất làX2O5

Vì hợp chất nặng hơnCl22 lần

Ta có phân tử khối của hợp chất là 35.5 * 2 * 2 = 142 [đvC]

X*2 + 16*5 = 142 => X=31

Vậy: Nguyên tử khối của X là 31, X là P.CTCT của hợp chất làP2O5

Bài 3: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử hidro và nặng bằng nguyên tử oxi.Tính phân tử khối của hợp chất và tính nguyên tử khối của X, cho biết tên, kí hiệu nguyên tử của X

Lời giải:

Gọi CTCT của hợp chất làXH4

Vì hợp chất nặng bằng nguyên tử O

Ta có phân tử khối của hợp chất là 16 [đvC]

X + 1*4 = 16 => X=12

Vậy: Nguyên tử khối của X là 12, X là C. CTCT của hợp chất là CH4

Bài tập tự luyện thêm về cách tính phân tử khối

Bài 1
Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.
1/ Tính phân tử khối hợp chất.
2/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH.

Bài 2
Một nguyên tử B nhẹ hơn nguyên tử brom 2 lần. Viết kí hiệu và gọi tên nguyên tố B.

Bài 3: Một nguyên tử A nặng hơn nguyên tử oxi 2 lần. Viết kí hiệu và gọi tên nguyên tố X.

Bài viết đã cung cấp đầy đủ 3 phương pháp về cách tính phân tử khối cũng như cách xác định nhanh nhất. Trong các chương trình lớp lớn thì đây là công đoạn cơ bản và nền tảng. Do đó, cần phải nắm vững ngay từ lần học đầu tiên để giúp quá trình học hóa trở nên dễ dàng hơn.

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Giáo dục

THPT Sóc Trăng Send an email
0 5 phút

Video liên quan

Chủ Đề