Turn the clock back nghĩa là gì

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 2 thành ngữ có liên quan đến một vật dụng rất cần thiết nhưng đôi khi cũng gây phiền toái bởi vì nó điều khiền đời sống hàng ngày của chúng ta. Đó là cái đồnghồ, tiếng Anh gọi là Clock, đánh vần là C-L-O-C-K. Hai thành ngữ mới này là Like clockwork và To turn back the clock. Chúng tôi xin nhắc lại, 2 thành ngữ mới này là Like clock work và To turn back the clock.

Đồng hồ chạy bằng giây thiều được phát minh cách đây khoảng 500 năm, và là một trong các loại máy chạy đều đặn và chính xác nhất. Vì thế điều không làm ai ngạc nhiên là trong hàng trăm năm nay người Mỹ dùng thành ngữ To run like clockwork để chỉ điều gì hoạt động một cách êm xuôi và đúng giờ giấc. Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay, với một chữ mới Clockwork đánh vần là C-L-O-C-K-W-O-R-K nghĩa là bộ máy đồng hồ.

Trong thí dụ thứ nhất sau đây, chị Pauline nói về một chính trị gia mô tả cuộc vận động thành công của ông để được bầu làm thị trưởng một thành phố lớn ở Mỹ như sau:

AMERICAN VOICE: [PAULINE ]: I had a great staff working for me. We got to all my speeches on time, and my TV and newspaper ads worked fine. The campaign ran like clockwork and I won election by more than 50,000 votes.

TEXT: [TRANG]: Chính trị gia này tuyên bố như sau: Tôi có một ban nhân viên giỏi làm việc cho tôi. Họ giúp tôi đọc các bài diễn văn đúng giờ, còn những bài quảng cáo của tôi trên đài truyền hình và trên báo cũng có hiệu quả. Cuộc vận động của tôi đã diễn ra đều đặn như cái máy và tôi đã thắng cử với 50,000 phiếu nhiều hơn đối thủ của tôi.

Những chữ mới mà ta cần biết là: Staff đánh vần là S-T-A-F-F nghĩa là ban nhân viên , On time đánh vần là O-N và T-I-M-E nghĩa là đúng giờ, và Ads đánh vần là A-D-S nghĩa là bài quảng cáo. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ vừa kể và để ý đến cách dùng thành ngữ To run like clockwork:

AMERICAN VOICE: [PAULINE ]: I had a great staff working for me. We got to all my speeches on time, and my TV and newspaper ads worked fine. The campaign ran like clockwork and I won election by more than 50,000 votes.

TEXT: [TRANG]: Thành ngữ Like clockwork có thể được dùng cho một người hay một con vật hay không? Thưa quý vị, dĩ nhiên là có.Trong thí dụ thứ hai tiếp theo đây, chị Pauline nói về một con chó lúc nào cũng biết thức dậy đúng giờ:

AMERICAN VOICE: [PAULINE]: I don’t need an alarm clock to wake up in the morning. Right at six o’clock, regular as clockwork, there is the dog scratching at my door to let him out.

TEXT: [TRANG]: Câu này có nghĩa như sau: Tôi không cần phải có đồng hồ báo thức để đánh thức tôi dậy mỗi buồi sáng. Cứ đúng 6 giờ, đều đặn như cái máy, con chó đến cào cửa phòng tôi để đòi đi ra ngoài. Những chữ mới mà ta cần chú ý biết là: To Wake up đánh vần là W-A-K-E và U-P nghĩa là thức dậy, Regular đánh vần là R-E-G-U-L-A-R nghĩa là đều đặn, và To Scratch đánh vần là S-C-C-R-T-C-H nghĩa là gãi hay ào. Bây giờ mời chị Pauline cho nghe lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: [PAULINE]: I don’t need an alarm clock to wake up in the morning. Right at six o’clock, regular as clockwork, there is the dog scratching at my door to let him out.

TEXT:[TRANG]: Khi chúng ta muốn dậy sớm hơn thường lệ chúng ta thường quay ngược kim đồng hồ trên chiếc đồng ho àbáo thức để chọn giờ mới. Người Mỹ gọi đó là To Turn back the clock. Thành ngữ này giờ đây có nghĩa là quay ngược thời gian để tìm lại thời kỳ mà ta cho là tốt đep trong quá khứ.

Trong thí dụ sau đây, chị Pauline nói về một cụ già mơ tưởng về thời quá khứ khi mọi việc đối với cụ có vẻ tốt dẹp hơn.

AMERICAN VOICE: [PAULINE]: You know, life was simple then. I was young and healthy. The whole world was waiting for me. I sure wish there was some time machine I could use to turn back the clock to the 1940’s

TEXT:[TRANG]: Cụ già nói lên điều mơ ước như sau: Các bạn có biết không, cuộc sống vào thời đó giản dị hơn nhiều. Lúc đó tôi còn trẻ và khỏe mạnh. Cả thế giới chờ đón tôi. Tôi ước sao có một cái máy nào đó để tôi có thể dùng đi ngược thời gian trở lại thời thập niên 1940.

Những chữ mới trong thí dụ này là: Life đánh vần là L-I-F-E nghĩa là đời sống, Healthy đánh vần là H-E-A-LT-H-Y nghĩa là khỏe mạnh, và World đánh vần là W-O-R-L-S-D nghĩa là thế giới. Bây giờ mời quý vị nghe lại điều mơ ước của cụ già:

AMERICAN VOICE: [PAULINE]: You know, life was simple then. I was young and healthy. The whole world was waiting for me. I sure wish there was some time machine I could use to turn back the clock to the 1940’s.

TEXT:[TRANG]: Tuy mơ ước như vậy, song sau đó cụ lại nghĩ đến những điều tốt đẹp của thời nay mà thời xưa không hề có. Cụ nói tiếp như sau qua lời đọc của chị Pauline:

AMERICAN VOICE: [PAULINE]: I don’t know. Back then, we did not have jet planes, computers, modern medicine, a lot of things that make life better. Maybe it’s just as well that we can’t turn back the clock after all.

TEXT:[TRANG]: Cụ già nói như sau: Tôi không biết. Vào thời đó, chúng tôi không có máy bay phản lực, máy điện toán, y học hiện đại, tức là nhiều thứ làm cho đời sống tốt đẹp hơn. Có lẽ không vặn ngược thời gian lại được cũng là điều hay.

Những chữ mới mà ta cần biết là Jet đánh vần là J-E-T nghĩa là phản lực, và Computer đánh vần là C-O-M-P-U-T-E-R nghĩa là máy điện toán. Bây giờ chị Pauline sẽ cho ta nghe lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: [PAULINE]: I don’t know. Back then, we did not have jet planes, computers, modern medicine, a lot of things that make life better. Maybe it’s just as well that we can’t turn back the clock after all.

TEXT:[TRANG]: Thành ngữ To Turn back the clock Close vừa kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 2 thành ngữ mới. Một là Like clockwork nghĩa là chạy đều như cái máy, và hai là To Turn back the clock nghĩa là quay ngược thời gian trở về quá khứ. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

Nghĩa là gì: alarm clock alarm clock
  • danh từ
    • đồng hồ báo thức

"Turn Back " là một trong những từ được sử dụng phổ biến nhất trong Tiếng Anh. Với khả năng kết hợp với nhiều từ khác, "Turn Back " tạo ra những hiệu ứng ngôn ngữ tuyệt vời, giúp bạn ghi điểm cao trong mắt người đối diện, nhưng cũng rất dễ gây nhầm lẫn. Để sử dụng một cách nhuần nhuyễn động từ này, hãy cũng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

1. Định nghĩa của Turn Back trong Tiếng Việt

[Hình ảnh minh họa cho định nghĩa của “Turn Back” trong Tiếng Việt]

  • Turn Back trong Tiếng Việt có nghĩa là quay trở lại theo hướng bạn đã xuất phát hoặc để yêu cầu ai đó làm điều này.

  • Turn Back có một cấu trúc phổ biến là Turn [sb] Back

Ví dụ:

  • We’d better turn back, the sun has gone down and it is dangerous to stay in the forest. 

  • Tốt hơn là chúng ta nên quay lại, mặt trời đã lặn và rất nguy hiểm nếu ở trong rừng.

  • I had to turn Mary back to her bed, it is too late now. 

  • Tôi phải cho Mary quay trở lại giường của cô ấy, đã rất muộn rồi. 

2. Cấu tạo của Turn Back 

[Hình ảnh minh họa cho cấu tạo của từ “Turn Back”]

Turn Back được cấu tạo từ động từ Turn và giới từ Back. Trong đó, Turn nghĩa là “quay”,“back” có nghĩa là “trở lại”. Từ đó ta có thể thấy kết hợp hai từ này ta có lơpứ nghãi qua trở lại một điểm nào đó, khá khớp với nghĩa gốc của hai từ nay. Do đó, bạn có thể học theo cách này để nhớ từ lâu hơn nhé.  

Ngoài Turn Back, ta còn có các cụm từ khác có mở đầu bằng động từ “Turn” như:

Word

Meaning

turn [sb] against sb/sth

bắt đầu không thích hoặc đồng ý với ai đó hoặc điều gì đó, hoặc bắt ai đó làm điều này

turn sth around

thay đổi một doanh nghiệp, kế hoạch hoặc hệ thống không thành công để nó trở nên thành công

turn sb away

không cho phép ai đó vào một nơi

turn sth/sb down

từ chối một đề nghị hoặc yêu cầu

turn sb in 

đưa một tên tội phạm đến cảnh sát, hoặc tự mình đến gặp họ để thừa nhận tội ác

turn around

  • thay đổi một kế hoạch, kinh doanh hoặc hệ thống không thành công và làm cho nó thành công

  • cung cấp hoặc hoàn thành một cái gì đó trong một thời gian cụ thể

turn away

di chuyển khuôn mặt của bạn để bạn không nhìn vào thứ gì đó

turn in 

đi ngủ

turn [sb/sth] into sb/sth

để thay đổi và trở thành ai đó hoặc điều gì đó khác biệt, hoặc để khiến ai đó hoặc điều gì đó làm điều này

turn sb off

ngăn ai đó cảm thấy thích thú hoặc phấn khích, đặc biệt là tình dục

turn over

Nếu một động cơ “turn over”, các bộ phận của nó sẽ di chuyển để làm cho động cơ bắt đầu chạy

turn on sb

tấn công hoặc chỉ trích ai đó đột ngột và bất ngờ

turn out

xảy ra theo một cách cụ thể hoặc có một kết quả cụ thể, đặc biệt là một kết quả không mong muốn

turn up

Nếu một tình huống tốt hơn hoặc một cơ hội để làm điều gì đó “turn up”, nó sẽ xảy ra hoặc có sẵn một cách bất ngờ hoặc theo cách không được lên kế hoạch

Idiom

Meaning

not turn a hair

không thể hiện bất kỳ cảm xúc nào khi bạn được kể điều gì đó tồi tệ hoặc khi điều gì đó tồi tệ xảy ra

turn a deaf ear

phớt lờ ai đó khi họ phàn nàn hoặc yêu cầu điều gì đó

turn sb’s head

cái gì đó có ảnh hưởng đến cách người đó cư xử, đặc biệt là bằng cách khiến họ quá tự hào

turn sth on its head

gây ra một cái gì đó đối lập với những gì nó đã được trước đó

turn a blind eye

bơ một cái gì đó mà bạn biết nó sai

turn your nose up

không chấp nhận một cái gì đó bởi vì bạn

turn over a new leaf

không nghĩ rằng nó đủ tốt cho bạn

turn sb’s stomach

khiến ai đó cảm thấy buồn nôn, thường là vì họ tức giận hoặc khó chịu về điều gì đó

turm tail

quay đầu và bỏ chạy, thường là vì bạn sợ hãi

3. Các cụm từ thông dụng với Turn Back trong Tiếng Anh

[Hình ảnh minh họa cho các cụm từ thông dụng với Turn Back trong Tiếng Anh]

Turn back the clock: nhớ hoặc tưởng tượng về thời gian trong quá khứ

  • Now we're going to turn back the clock with some rock and roll from the 1950s.

  • Bây giờ chúng ta sẽ quay ngược đồng hồ với một số nhạc rock and roll từ những năm 1950.

Turn the clock back: Nếu bạn cố gắng quay ngược đồng hồ [Turn the clock back], bạn muốn mọi thứ trở lại như cũ

  • I just want to turn the clock back, I missed my hometown and my friends so much. 

  • Tôi chỉ muốn mọi thứ trở lại như cũ, tôi nhớ quê hương và bạn bè của tôi nhiều lắm.

Turn your back on sth:từ chối tham gia vào một cái gì đó mà bạn đã tham gia trước đó.

  • He said that he used to be a member of this club, so he didn't want to turn his back in it anymore.  

  • Anh ấy nói rằng anh ấy đã từng là thành viên của câu lạc bộ này, vì vậy anh ấy không muốn tham gia lần nào nữa.

Turn your back on sb: từ chối giúp đỡ ai đó 

  • I thought he would turn his back on his mother after what she did in the past, but he is still very kind to her. 

  • Tôi đã nghĩ anh ấy sẽ quay lưng lại với mẹ mình sau những gì bà đã làm trong quá khứ, nhưng anh ấy vẫn rất tốt với cô ấy.

Vậy là chúng ta đã điểm qua những nét cơ bản trong định nghĩa và cách dùng của từ “Turn Back” rồi đó. Tuy chỉ là một động từ cơ bản nhưng biết cách sử dụng linh hoạt “Turn Back” sẽ mang đến cho bạn những trải nghiệm sử dụng ngoại ngữ tuyệt vời với người bản xứ đó. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin bổ ích và cần thiết đối với bạn. Chúc bạn thành công trên con đường chinh phúc tiếng anh.

Video liên quan

Chủ Đề